ARIETTA 50: The Next Stage in Usability

ARIETTA 50 là mẫu thiết kế theo phong cách gọn nhỏ trong dòng ARIETTA series, giúp thao tác đơn giản từ người mới sử dụng cho tới người sử dụng thành thạo, đưa bạn tới một ‘level mới’.

Dòng máy siêu âm này có đặc điểm nổi bật là:

  • Tối ưu quy trình vận hành,
  • Chất ảnh rõ
  • Các Ứng dụng tinh gọn

Video

Quy trình vận hành tối ưu sẽ giúp người vận hành máy tập trung vào thao tác trên bệnh nhân tốt hơn

  • Giảm sự mỏi và các bệnh liên quan tới cơ xương khớp
  • Hỗ trợ nhiều chương trình thăm khám phù hợp đa dạng yêu cầu các phòng khám

Tại sao ARIETTA 50 làm được điều đó:

  • Màn hình LCD rộng 21.5” sẽ cho phép hiển thị hình ảnh sắc nét ở độ phân giải cao 
  • Bảng điều khiển cảm ứng 10.1″, được lắp ở vị trí và góc rất thuận tiện để điều khiển
  • Cách hiển thị chương trình được cài đặt theo ý muốn, lựa chọn theo nhóm ứng dụng giúp thao tác trực quan
  • Các thao tác được đơn giản hóa giúp giảm thời gian thao tác cho trải nghiệm vận hành máy thoải mái hơn
  • Giao diện màn hình chính thân thiện, giúp thao tác nhập ID bệnh nhân trực quan, chọn vùng cơ thể sẽ khám và xem lại ảnh trước đó dễ dàng

Carefree Workflow

Thiết kế gọn nhỏ

Có thể thay đổi góc nghiêng của màn hình, độ cao và hướng của bảng điều khiển theo các tư thế khi khám.

Việc thăm khám ở tư thế tự nhiên được cho là sẽ giảm vấn đề về mệt mỏi và các tật liên quan tới xương khớp.

Xoay bàn điều khiển

Xoay bảng điều khiển để đạt tư thế thoải mái và để các phím bấm phù hợp với góc của cánh tay người điều khiển.

Điều chỉnh góc nghiêng màn hình

Điều chỉnh góc nghiêng màn hình để có tư thế phù hợp nhất

Điều chỉnh độ cao

Nâng hoăc hạ bảng điều khiển để phù hợp với tư thế hoặc quy trình tư thế khám.

Thiết kế gọn nhỏ

Có thể thay đổi góc nghiêng của màn hình, độ cao và hướng của bảng điều khiển theo các tư thế khi khám.

Việc thăm khám ở tư thế tự nhiên được cho là sẽ giảm vấn đề về mệt mỏi và các tật liên quan tới xương khớp.

Xoay bàn điều khiển

Xoay bảng điều khiển để đạt tư thế thoải mái và để các phím bấm phù hợp với góc của cánh tay người điều khiển.

Điều chỉnh góc nghiêng màn hình

Điều chỉnh góc nghiêng màn hình để có tư thế phù hợp nhất

Điều chỉnh độ cao

Nâng hoăc hạ bảng điều khiển để phù hợp với tư thế hoặc quy trình tư thế khám.

Màn hình hiển thị 21.5 inch

Màn hình LCD tương phản cao với góc quan sát ảnh rộng cùng độ nhạy và phân giản cao, giảm thiểu yếu tố biến đổi của hình ảnh theo bệnh nhân

Màn hình điều khiển cảm ứng 10.1 inch

Bảng điều khiển cảm ứng được lắp ở góc thoải mái và thuận tiện. Bố cục màn hình có thể tùy chỉnh bởi các ứng dụng lâm sàng và thao tác rất trực quan.

Ắc Quy*

Ắc quy cho phép sử dụng thiết bị một cách liên tục trong những lúc khẩn cấp và tình huống thay đổi, không cần phải tắt máy. Máy hoàn toàn có thể hoạt động khi sử dụng bằng nguồn ắc quy.

*Tùy chọn

Bảng điều khiển đơn giản

Các khớp của cánh tay di chuyển với khoảng rộng sẽ cho phép điều chỉnh tư thế tối ưu nhất.

Vị trí điều khiển

Bố cục đơn giản và hợp lý sẽ giúp bạn di chuyển tới vị trí các phím bấm nhanh hơn

Điều chỉnh TGC trên màn hình ảo

Điều chỉnh TGC một cách mượt mà và trực quan

Vị trí điều khiển

Bố cục đơn giản và hợp lý sẽ giúp bạn di chuyển tới vị trí các phím bấm nhanh hơn

Điều chỉnh TGC trên màn hình ảo

Điều chỉnh TGC một cách mượt mà và trực quan


Giao diện thân thiện

Chọn vị trí khám và chọn đầu dò

Chọn vị trí khám từ hình minh họa để bắt đầu thăm khám

Sử dụng những cài đặt trong lịch sử

Lựa chọn những hình ảnh của bệnh nhân đã khám từ trước đó và hệ thống sẽ tự động chỉnh theo cài đặt ở bức ảnh đó; Cho phép bạn có những phép so sánh đánh giá rất giá trị

Chọn vị trí khám và chọn đầu dò

Chọn vị trí khám từ hình minh họa để bắt đầu thăm khám

Sử dụng những cài đặt trong lịch sử

Lựa chọn những hình ảnh của bệnh nhân đã khám từ trước đó và hệ thống sẽ tự động chỉnh theo cài đặt ở bức ảnh đó; Cho phép bạn có những phép so sánh đánh giá rất giá trị

TỰ ĐỘNG TỐI ƯU

Tự động điều chỉnh Gain và vị trí đường Baseline, Dải tốc độ chỉ cần một phím bấm

chất ảnh tinh khiết

Kiến Trúc âm tần tinh khiết

Công nghệ ảnh tiêu chuẩn chẩn đoán

Công nghệ tạo ảnh được thừa hưởng bởi dòng ARIETTA, sử dụng hệ thống phát tín hiệu “âm thanh” chất lượng cao

Xử lý ảnh - Silky Image Processing (SIP)

Bộ lọc ảnh thích ứng đã được cải tiến xa hơn nhằm giảm các tín hiệu gây nhiễu đốm và tăng cường đường bao, tạo ra những bức hình sạch cho việc đọc ảnh dễ dàng hơn

Tạo ảnh kết hợp

Tăng cường hình ảnh đường bao các mô và giảm nhiễu. Chùm siêu âm được truyền theo đa hướng để quét cơ quan theo các góc khác nhau. Những góc này được chập với nhau theo thời gian thực và sẽ giúp tăng cường độ phân giải tương phản và giảm nhiễu đốm sáng, cho phép quan sát các tổn thương một cách dễ dàng hơn.

e-FLOW

eFlow là công nghệ bản đồ dòng chảy giúp thể hiện hình ảnh chi tiết và chính xác của dòng máu chuyển động. Đặc trưng của công nghệ này đó là độ phân giải không gian cao giúp hiển thị cả những mạch máu nhỏ và lớn.

Ứng dụng

Quét Hình Thang

Chức năng này sẽ cho trường quan sát rộng khi sử dụng đầu dò phẳng, tăng trường quan sát cho các mạch, cơ quan và mô xung quanh. 

Auto IMT*

Tự động đo giá trị lớn nhất và trung bình Độ dày nội trung mạc (IMT) sau khi đánh dấu vùng ROI dọc theo trục quan sát của động mạch vành. Vì khi tính toán dựa trên tất cả vị trí trong dải cụ thể, kết quả đánh giá được chính xác hơn.

Hiển thị ảnh động tốc độ chậm - Dynamic Slow Display(D.S.D)

Hiển thị ảnh thời gian thực và ảnh chuyển động chậm ở bên cạnh trong cùng màn hình, giúp quan sát chi tiết các bộ phận chuyển động với tốc độ nhanh

Free Angular M-mode (FAM)*

Với chức năng FAM ở chế độ M-mode hiển thị con trỏ theo hướng bất kỳ. Chuyển động của thành và van có thể được so sánh theo đa hướng góc trong cùng một nhịp tim.

Note: Ở một số model hãng khác có thể được gọi tên là AMM – Anatomical M-mode

Doppler Auto Trace

Bám đuổi theo hình sóng Doppler ở thời gian thực và hiển thị các giá trị đo đạc. Thông thường khi Dừng thì chúng ta sẽ quan sát được giá trị vận tốc đỉnh, giá trị sức cản mạch máu (PI, RI) cùng một lúc, giúp việc đo nhanh hơn.

* Chức năng tùy chọn

Bộ sưu tập hình ảnh

Video hướng dẫn

Chọn nhanh vùng thăm khám và đầu dò

Lựa chọn vùng thăm khám từ ảnh minh họa để bắt đầu

Các thông số cài đặt bao gồm:

  1. Chọn một vùng từ ảnh minh họa
  2. Chọn loại bệnh nhân
  3. Chọn ứng dụng
  4. Chọn một loại đầu dò và cửa sổ khám sẽ được bật lên
Sử dụng các Cài đặt trước đó

Chọn một bức ảnh của bệnh nhân từ lần khám trước, và hệ thống sẽ tự động điều chỉnh các cài đặt theo cài đặt từ lần khám đó. Việc này sẽ giúp bạn có thể đánh giá và so sánh chính xác.

  1. Đặt ID của bệnh nhân, sau đó chọn mục [History]
  2. Chọn bức ảnh mà các thông số bạn muốn sử dụng
  3. Bấm [Using Preset].
Tự động tối ưu

Tự động điều chỉnh Gain và vị trí đường Baseline, dải Tốc độ với một nút bấm

Tự động đo độ dày Nội trung mạch - Auto IMT*

Tự động đo giá trị lớn nhất và trung bình Độ dày nội trung mạc (IMT) sau khi đánh dấu vùng ROI dọc theo trục quan sát của động mạch vành. Vì khi tính toán dựa trên tất cả vị trí trong dải cụ thể, kết quả đánh giá được chính xác hơn.

  1. Chọn mục “Measurement” trên màn điều khiển cảm ứng
  2. Sử dụng con lăn chọn [CCA_IMT]
  3. Di chuyển tới ROI bên trái caliper để đặt lên vị trí lớp màng nội mạc (tunica intima), bấm “Enter”.
  4. Xoay phím “Pointer” để điều chỉnh vùng ROI để hiển thị độ dài phù hợp của độ dày nội trung mạc phù hợp IMT trên màn hình.
  5. Di chuyển ROI sang bên phải caliper đến điểm màng đáy (intima lining), và bấm “Enter”.
Hiển thị ảnh động tốc độ chậm (D.S.D)

Hiển thị ảnh thời gian thực và ảnh chuyển động chậm ở bên cạnh trong cùng màn hình, giúp quan sát chi tiết các bộ phận chuyển động với tốc độ nhanh

  1. Chọn [DSD(ECG)] trên bảng điều khiển cảm ứng.
Free Angular M-mode (FAM)*

Chức năng này ở M-mode có thể hiển thị theo bất kỳ hướng con trỏ nào. Chuyển động của thành và van có thể được so sánh theo đa hướng góc trong cùng một nhịp tim.

  1. Chon mục [FAM] trên bảng điều khiển cảm ứng.
  2. Xoay phím “Pointer” để điều chỉnh góc.
  3. Điều chỉnh vị trí con trỏ bằng trackball.
  4. Bấm “Enter” để hiển thị con trỏ thứ hai.

Brochure